Vi khuẩn HP là một trong những tác nhân chính gây bệnh viêm loét dạ dày và các bệnh dạ dày nguy hiểm khác. Việc diệt HP trong dạ dày là việc làm cần thiết. Bài viết dưới đây là những kháng sinh trong điều trị tiệt trừ H. pylori. Và các phương pháp, liệu pháp điều trị kết hợp kháng sinh mới được sử dụng trong thời gian gần đây.

1. Tầm quan trọng của việc diệt vi khuẩn Hp trong dạ dày

Điều trị nhiễm Helicobacteria pylori rất quan trọng đối với việc quản lý các bệnh về rối loạn tiêu hóa như viêm loét dạ dày tá tràng và ung thư dạ dày.

Thực tế hiện nay chúng ta phải đối mặt với sự gia tăng phổ biến của H. pylori kháng thuốc kháng sinh, điều trị với clarithromycin không còn là điều trị tốt nhất cho H. pylori, đặc biệt là ở một số nơi có sức đề kháng với kháng sinh này cao hơn 20%. Các phương pháp điều trị thay thế đã được đề xuất để loại bỏ H. pylori. Một số loại thuốc kháng sinh mới và cổ điển đã được kết hợp với nhau; các phương pháp điều trị mới này thường xuyên được sử dụng trong thực hành lâm sàng và đạt hiệu quả cao hơn.

2. Vài nét về vi khuẩn Helicobacteria pylori (Hp) 

Vi khuẩn H. pylori - một trong những tác nhân gây viêm loét dạ dày và các bệnh về dạ dày khác
Vi khuẩn H. pylori – một trong những tác nhân gây viêm loét dạ dày và các bệnh về dạ dày khác (Ảnh internet)
  • H. pylori là một loại vi khuẩn phổ biến lây nhiễm khoảng một nửa dân số thế giới, với tỷ lệ cao hơn ở các nước đang phát triển.
  • H. pylori gây ra các rối loạn tiêu hóa như viêm dạ dày mãn tính, loét dạ dày tá tràng, viêm loét dạ dày và ung thư tuyến dạ dày. H. pylori cũng tham gia vào việc phát triển các rối loạn ngoài dạ dày khác như u lympho, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu hụt vitamin B12 và thiếu sắt.
  • Việc loại bỏ H. pylori có thể giúp quản lý các rối loạn liên quan đến nó.

3. Kháng sinh điều trị H. pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày

Các kháng sinh quan trọng nhất trong điều trị H. pylori là clarithromycin, metronidazol và amoxicillin.

Kháng sinh điều trị H. pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày
 Kháng sinh điều trị H. pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày (Ảnh Internet)

a. Clarithromycin

  • Clarithromycin là một kháng sinh nhóm macrolid ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn kết và làm chậm hoạt động của ribosome của vi khuẩn.
  • Tương tác thuốc: gây ức chế cytochrome P450 làm ảnh hưởng đến chuyển hóa nhiều thuốc khác, làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua enzyme này từ đó làm tăng độc tính của thuốc ( ví dụ các thuốc hạ lipid máu, thuốc chống đông)
  • Tác dụng không mong muốn: thường gặp nhất là các tác dụng trên đường tiêu hoá: gây buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (gặp khi dùng đường uống), viêm tĩnh mạch huyết khối (khi tiêm tĩnh mạch). Thuốc bị chuyển hoá mạnh khi qua gan nên có thể gây viêm gan hoặc ứ mật. Có thể gây điếc, loạn nhịp tim nhưng với tỷ lệ thấp.
  • Hiện nay, tỷ lệ H. pylori kháng thuốc gia tăng khá đáng kể và có sự khác biệt rõ rệt ở mỗi quốc gia, ở Việt Nam là 33%. Chính vì vậy, việc điều trị H. pylori gặp rất nhiều khó khăn.

b. Metronidazol

  • Metronidazol là kháng sinh thuộc Nhóm 5- nitro- imidazole.
  • Cơ chế tác dụng: có độc tính chọn lọc trên các vi khuẩn kỵ khí và cả các tế bào trong tình trạng thiếu oxy. Trong các vi khuẩn này, nhóm nitro của thuốc bị khử bởi các protein vận chuyển electron đặc biệt của vi khuẩn, tạo ra các sản phẩm độc, diệt được vi khuẩn, làm thay đổi cấu trúc của ADN.
  • Tương tác thuốc: Có tác dụng hiệp đồng với kháng sinh nhóm beta lactam và aminoglycoside.
  • Tác dụng không mong muốn: Buồn  nôn,  miệng  có  vị  kim  loại,  sần  da,  rối  loạn  thần  kinh,  giảm  bạch  cầu,  hạ huyết áp.
  • Hiện nay, tỷ lệ kháng metronidazole khá cao, ở Việt Nam lên tới 69,9% trong tổng số 103 chủng.

c. Amoxicillin

  • Amoxicillin là một kháng sinh beta-lactam được sử dụng đầu tiên cho điều trị bằng H. pylori.
  • Cơ chế tác dụng: Tác dụng ức chế tạo vách vi khuẩn, làm ly giải hoặc biến  dạng vi khuẩn.
  • Không giống như clarithromycin và metronidazol, tỷ lệ kháng amoxicillin thấp trên toàn thế giới.

d. Levofloxacin

  • Do sự gia tăng của kháng clarithromycin, levofloxacin, một quinolone phổ rộng, được sử dụng để diệt trừ H. pylori thay thế clarithromycin.
  • Tỷ lệ diệt trừ các liệu pháp có chứa levofloxacin có thể cao hơn 90%.
  • Tác dụng không mong muốn: Khoảng 10%, từ nhẹ đến nặng: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, dị ứng ngoài da, tăng áp lực nội sọ (chóng mặt, nhức đầu, lú lẫn, co giật, ảo giác). Trên trẻ nhỏ gây đau và sưng khớp, đau cơ. Đứt, vỡ gân chịu lực. Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ có mang và đang nuôi con bú. Không dùng cho người thiếu G6PD.
  • Do sự phát triển nhanh chóng của vi khuẩn kháng quinolone thứ cấp, sử dụng levofloxacin đầu tiên thường không được khuyến khích và thuốc được sử dụng trong phác đồ bậc hai sau thất bại của phác đồ dựa trên metithidycin và/hoặc metronidazole.

4. Phác đồ dùng kháng sinh điều trị nhiễm Hp ở bệnh nhân viêm loét dạ dày 

*Phác đồ cổ điển 3 thuốc:

  • Trong những năm 90, liệu pháp ba thuốc là tiêu chuẩn vàng trong điều trị nhiễm H. pylori.
  • Các liệu pháp ba thuốc bao gồm 1 thuốc ức chế bơm proton, clarithromycin, và amoxicillin hoặc metronidazol.
  • Sự gia tăng tỷ lệ đề kháng với các kháng sinh này, đặc biệt là với kháng sinh quan trọng, clarithromycin, đã làm giảm hiệu quả của các phác đồ này.

*Phác đồ điều trị 4 thuốc:

  • Liệu pháp này có hai loại thuốc kháng sinh, tetracycline và metronidazol, cộng với bismuth và PPI trong 14 ngày.
  • Liệu pháp này được ưu tiên như một lựa chọn điều trị đầu tiên cho những vùng có tỷ lệ kháng clarithromycin cao và cũng là liệu pháp bậc hai khi điều trị đầu tiên bằng liệu pháp ba thuốc cổ điển chống lại H. pylori đã thất bại.
  • Liệu pháp này hoạt động hoàn toàn độc lập với clarithromycin, kháng sinh có vấn đề nhất về mặt sức đề kháng. Liên quan đến metronidazole, việc sử dụng liều cao và thời gian điều trị kéo dài cho phép giảm thiểu tác động lên các chủng kháng metronidazole, cung cấp tỷ lệ tiệt trừ cao ngay cả ở những vùng có mức độ đề kháng cao với kháng sinh này.

BS Đỗ Xuân Được

Theo Nội khoa Việt Nam 

Bài viết tương tự

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *