Viêm loét dạ dày – tá tràng là bệnh rất phổ biến trong cuộc sống ngày nay. Một số loại thuốc điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng sẽ được giới thiệu trong bài viết dưới đây.

1. Tìm hiểu bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng và phương pháp điều trị  

Có tới 70% dân số Việt Nam mắc phải bệnh dạ dày đặc biệt là viêm loét dạ dày tá tràng và đang ngày một gia tăng. Các biến chứng của bệnh thường rất nguy hiểm nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu căn bệnh để đề phòng và điều trị hiệu quả.
Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng là do vi khuẩn Helicobacter pylori ( Hp ) cư trú ở thành niêm mạc dạ dày tiết nhiều enzyme, phá hủy lớp màng nhầy dạ dày – tá tràng.
Điều kiện thuận lợi để sinh bệnh:

  • Tự phát: điều kiện sinh hoạt khó khăn , lo lắng, căng thẳng,…
  • Yếu tố di truyền.
  • Tác dụng phụ của thuốc Corticoids, NSAID,…

2. Phương pháp điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng

Với Y học hiện đại, ngày nay, việc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng không khó nhưng yêu cầu với người bệnh thì cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị đã được đưa ra.
Nguyên tắc điều trị:

  • Dựa trên cơ sở bệnh lý để loại trừ các yếu tố gây bệnh như xoắn khuẩn Helicobacter pylori, Stress, tăng tiết HCl….
  • Ổn định lại chức năng dạ dày.
  • Tăng cường tái tạo niêm mạc dạ dày, loại trừ các bệnh đi kèm.

Để điều trị bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng hiệu quả, hiện nay thường phối hợp 3 loại thuốc:

  • Diệt khuẩn Hp: sử dụng thuốc kháng sinh như Amoxicillin, Metronidazol, Clarithromycin;
  • Thuốc ức chế tiết acid dịch vị: Omeprazol, Ranitidin,…;
  • Antacid và thuốc bao vết loét bảo vệ niêm mạc dạ dày

Thuốc ức chế tiết acid dịch vị
– Thuốc đối kháng Histamin trên thụ thể H2: Histamin kích thích thụ thể H2 ở dạ dày gây tăng tiết HCl. Thuốc phong bế thụ thể H2 cạnh tranh với histamin làm giảm tiết.
*Cimetidine là chất đầu tiên được sử dụng với liều sử dụng 300 mg – 600mg x 2 – 4 lần/ngày, hoặc 800 mg uống vào lúc đi ngủ.
+ Thuốc có tác dụng phụ là kháng Androgen ở liều cao, giảm chuyển hóa gan và tăng men Transaminase, uống dài gây rối loạn công thức máu, rối loạn tim mạch.* Ranitidine với liều sử dụng 150 mg x 2 lần/ngày hoặc 300 mg uống lúc đi ngủ.
+ Thuốc ít có tác dụng phụ hơn Cimetidine.
* Famotidine uống 1 lần 40 mg vào lúc đi ngủ.
* Nizatidine uống 1 lần 30 mg vào lúc đi n
gủ.
Các thuốc trên dùng trong 1 liệu trình từ 4 – 6 tuần và nếu dùng ½ liều tiêu chuẩn liên tục trong 1 năm có thể ngăn ngừa được sự tái phát đến 70% trường hợp.
– Thuốc ức chế bơm Proton: làm giảm tiết HCl của tế bào bìa vào dịch vị dạ dày, tạo điều kiện mau lành vết loét
* Omeprazol 20 – 40 mg uống 1 lần vào buổi tối
* Esomeprazol 20 – 40 mg uống 1 lần vào buổi tối
* Lansoprazol 30 mg uống 1 lần vào buổi sáng/tối
* Pantoprazol 40 mg uống 1 lần vào buổi sáng/tối

Chỉ định chung của thuốc giảm tiết acid dịch vị:
– Trào ngược dạ dày thực quản: dung đơn độc hoặc kết hợp cả hai thuốc giảm tiết HCl
– Viêm loét dạ dày – tá tràng: cần phối hợp thuốc khác trong phác đồ điều trị
– Tác dụng không mong muốn: Thuốc ức chế bơm proton liên kết với cytocrom P450 làm giảm khả năng chuyển hóa vật chất ở gan. Giảm tiết acid gây khó tiêu và giảm hấp thu các thuốc khác
 

  • Antacid và thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 
Antacid là những chất có tính kiềm, trung hòa acid dịch vị, triệt tiêu yếu tố kích ứng, tạo thuận lợi cho điều trị các vết loét ở dạ dày – tá tràng.
Cụ thể như Maalox với liều sử dụng 30 ml uống sau bữa ăn từ 1 – 3 giờ và trước khi ngủ, thời gian điều trị nên kéo dài từ 1 – 2 tháng. Các thuốc thuộc nhóm này cũng có tác dụng ngăn ngừa tái phát, cần chú ý các Antacid có thể gây tiêu chảy (do có Mg) hoặc táo bón (do có Al) hoặc gây nhuyễn xương và hội chứng Milk – Alkali.
Tương tác thuốc: Antacid làm giảm hấp thu các thuốc khi dùng đồng thời trong phác đồ đó. Vì vậy cần uống các thuốc khác trước hoặc sau antacid 1 – 2 giờ.
-Thuốc bao vết loét bảo vệ niêm mạc dạ dày
+ Các muối Bismuth ( aluminat, citrate, salicylate,…)
+ Sucralfat: kết hợp với protein ở vết loét tạo lớp bao bảo về gắn kết với Pepsine nên dùng 1g trước bữa ăn 1 giờ và trước khi đi ngủ hoặc dùng 2g x 2 lần/ngày. Thuốc có tác dụng ngăn ngừa tái phát. Cần chú ý thuốc gây táo bón và có thể gắn kết với thuốc khác nếu dùng chung
+ Tác dụng: Hạn chế sự tác động có hại của pH acid dịch vị dạ dày – tá tràng
Cần chú ý là thời gian điều trị loét dạ dày thường dài hơn điều trị loét tá tràng và bắt buộc phải kiểm tra ổ loét bằng nội soi và sinh thiết. Nếu kích thước ổ loét sau 3 tháng điều trị mà không nhỏ đi thì phải nghĩ đến ung thư hóa
 

  • Diệt khuẩn Helicobacter pylori (Hp)

 
Để diệt được khuẩn Hp bắt buộc phải sử dụng kháng sinh theo phác đồ điều trị. Sau đó đi test lại để kiểm tra xem sau khi sử dụng thuốc Hp đã âm tính hay dương tính. Diệt khuẩn Hp thường kết hợp bằng 2 hay 3 loại kháng sinh tùy vào từng phác đồ mà bác sĩ sẽ đưa ra.
Một số phác đồ điều trị diệt Hp

  1. a) Phác đồ điều trị 10 ngày hay 14 ngày

– Amoxicillin 500mg: 2 viên x 2 lần/ ngày
– Clarithromycin 500mg: 1 viên x 2 lần/ ngày
– PPI: 1 viên x 2 lần/ngày x 10 ngày hoặc 14 ngày
PPI (Proton Pump Inhibitors) là thuốc ức chế bơm proton như Omeprazole (FDA công nhận năm 1990), Lansoprazole (1996), Rabeprazole (1999), Pantoprazole (2000), Esomeprazole (2001)( – PPI)

  1. b) Phác đồ 10 ngày.

– Amoxicillin 500mg: 2 viên x 2 lần/ ngày
– Clarithromycin 500mg: 1 viên x 2 lần/ ngày
– PPI (Esomeprazol 40mg): 1 viên x 2 lần/ ngày.
Có thể phối hợp thêm Metronidazole (hoặc Tinidazole) 500 mg: 2 lần/ng x10 ngày

  1. c) Phác đồ 10 ngày

– Amoxicillin 500mg: 2 viên x 2 lần/ ngày x 10 ngày
– Levofloxacin 500mg: 1 viên x 1 lần/ ngày x 10 ngày
– PPI: 1 viên x 2 lần/ ngày x 10 ngày
Chú ý:

  • Thuốc PPI: uống lúc dạ dày rỗng, trước bữa ăn 60 phút hoặc sau bữa ăn 120 phút
  • Thuốc kháng sinh: uống ngay sau bữa ăn.
  • Không nên dùng các chế phẩm chứa PPI + Clarithromycine + Tinidazole trong điều trị Helicobacter pylori do hiệu quả chưa được chứng minh, đặc biệt là các chế phẩm có hàm lượng Clarithromycin thấp có thể làm tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh.
  • Phác đồ điều trị chứa kháng sinh như trên nên áp dụng cho bệnh nhân dương tính Helicobacter pylori

Trên đây là tài liệu giúp các bạn tham khảo thêm về phương pháp điều trị theo y học hiện đại ngày nay. Không tự ý sử dụng thuốc, không lạm dụng thuốc.
Chỉ sử dụng thuốc khi đã được bác sỹ khám và kê đơn.
 

Bài viết tương tự